Tìm hiểu về tội không tố giác tội phạm, các yếu tố cấu thành

Nguyễn Tuyết Anh 19/10/2020 Luật
Tìm hiểu về tội không tố giác tội phạm, các yếu tố cấu thành
5/5 (1 đánh giá) 0 bình luận

Như thế nào là tội không tố giác tội phạm? Những hành động nào sẽ cấu thành tội không tố giác tội phạm? Nhiều người chưa nắm rõ luật, dẫn đến một số hành vi chưa đúng, gây nên những kết quả đáng tiếc.

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ về tội không tố giác tội phạm là gì, hiểu được khách thể và những điều kiện cấu thành nên tội này theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1. Tội không tố giác tội phạm là gì?

Tìm hiểu về tội không tố giác tội phạm, các yếu tố cấu thành
Tìm hiểu về tội không tố giác tội phạm, các yếu tố cấu thành

Theo Điều 390 - Bộ luật hình sự 2015, tội không tố giác tội phạm là hành vi biết rõ một trong các tội phạm (được quy định tại Điều 389 của Bộ luật này) đang chuẩn bị, đang hoặc đã thực hiện hành vi phạm tội mà không tố giác.

Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 của Bộ luật hình sự 2015, thì sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Cũng theo Điều 19 Bộ luật Hình sự 2015 quy định rằng ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội là những đối tượng không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm. Nhưng nếu người phạm tội đã phạm vào các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội đặc biệt nghiêm trọng thì những người kể trên vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Tuy nhiên, người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.

Nguồn: Bộ luật hình sự 2015

2. Khách thể của tội không tố giác tội phạm

Khách thể là những lợi ích về vật chất, tinh thần, hoặc cả vật chất lẫn tinh thần mà các chủ thể (bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự) mong muốn có được khi tham gia vào một tình huống quan hệ pháp luật cụ thể nào đó.

Khách thể còn là những đối tượng của nhận thức, tác động đến chủ thể là những người có ý thức và ý chí.

Qua đó, bạn có thể hiểu khách thể của tội không tố giác tội phạm là hành vi không tố giác tội phạm gây xâm hại đến hoạt động đúng đắn của cơ quan tiến hành tố tụng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm và người phạm tội.

3. Cấu thành tội không tố giác tội phạm

Theo Điều 390 - Bộ luật hình sự năm 2015 và khoản 138 - Điều 1 - Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự 2015, cấu thành tội phạm của tội không tố giác tội phạm sẽ được xét trên nhiều phương diện: khách quan, chủ quan, khách thể, chủ thể. 

Cụ thể như sau:

3.1) Cấu thành tội không tố giác tội phạm theo mặt khách quan

Mặt khách quan cấu thành tội phạm nói chung là cách thể hiện bên ngoài của một tội phạm, thường bao gồm: hành vi phạm tội khách quan, hậu quả nguy hiểm cho xã hội và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả. 

Tùy vào từng tội phạm mà mặt khách quan cấu thành tội phạm còn thể hiện qua: thời gian gây án, địa điểm gây án, phương tiện/ vũ khí dùng để gây án, thủ đoạn phạm tội (như là trói người để hành hạ, giết người…).

Qua đó, mặt khách quan cấu thành tội không tố giác tội phạm chính là hành vi dửng dưng, thờ ơ, không hành động khi biết một tội phạm nào đó đang chuẩn bị, đang trong quá trình thực hiện hay đã thực hiện mà không tố giác với cơ quan có thẩm quyền, dẫn đến việc gây khó khăn trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hoặc bỏ sót tội phạm. 

3.2) Cấu thành tội không tố giác tội phạm theo mặt chủ quan

Mặt chủ quan đề cập đến tâm tư, tình cảm, suy nghĩ, bản chất bên trong của tội phạm, được phản ánh qua tâm lý tội phạm như động cơ phạm tội, mức độ phạm tội, mục đích phạm tội,… vì tội phạm nào khi thực hiện hành vi phạm tội cũng đều mang những yếu tố chủ quan này.

Mặt chủ quan cấu thành tội không tố giác tội phạm là hành vi cố tình phạm tội, mang chủ kiến cố ý không tố giác tội phạm dù không bị ảnh hưởng bởi bất cứ điều gì (Ví dụ như: bị đe dọa tính mạng, để bảo vệ người thân…). 

Qua đó, việc cố tình không tố giác tội phạm dẫn đến những khó khăn cho cơ quan có thẩm quyền trong việc ngăn chặn, bắt giữ, xử lý, hoặc có thể dẫn đến việc bỏ sót tội phạm, gây ảnh hưởng đến an ninh xã hội và công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm.

3.3) Cấu thành tội không tố giác tội phạm theo mặt khách thể

Mặt khách thể của tội không tố giác tội phạm theo quy định của pháp luật là quan hệ giữa công dân với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình phòng, chống tội phạm.

Tức hành vi không tố giác tội phạm chính là sự thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng trách nghiệm bắt buộc của một công dân trong công cuộc phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. 

Hơn nữa, hành vi không tố giác tội phạm cũng gây những ảnh hưởng đến công việc của các cơ quan chức trách (Ví dụ: Công an,...) về việc tiếp nhận thông tin và phát hiện tội phạm. 

3.4) Cấu thành tội không tố giác tội phạm theo mặt chủ thể

Theo Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015 và khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật hình sự 2015, Chủ thể của tội không tố giác tội phạm là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. 

Theo khoản 2 Điều 19 Bộ luật hình sự năm 2015 và khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự 2015,  những người sau đây không được quy là chủ thể của Tội không tố giác tội phạm cho dù họ cố tình không tố giác tội phạm lên cơ quan có thẩm quyền:

  1. Ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ/chồng của người phạm tội, trừ khi tội đó là tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc xâm phạm đến an ninh quốc gia (theo Điều 389 Bộ luật hình sự năm 2015). 

Cụ thể đó là những tội nhận mức phạt từ 15 đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình như: Tội phản bội Tổ quốc, Tội phá rối an ninh, Tội gián điệp, Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ, Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân,…

  1. Luật sư bào chữa nếu khi thực hiện công việc bào chữa cho thân chủ nhưng nhận thấy hành vi phạm tội của thân chủ (người đã phạm tội hoặc đã tham gia cùng phạm tội) nhưng cố ý che dấu, không tố giác tội phạm lên cơ quan có thẩm quyền. 

Tuy nhiên, nếu tội đó là tội đặc biệt nghiêm trọng (Điều 389 Bộ luật hình sự năm 2015) và tội xâm phạm đến an ninh quốc gia (theo chương XIII Bộ luật hình sự năm 2015), thì những luật sư này vẫn bị truy tố hình sự về tội không tố giác tội phạm như Điều 390 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi đã quy định.

Hy vọng rằng với những chia sẻ về tội không tố giác tội phạm bên trên của Luận Văn 1080, bạn đã có thể nắm rõ được một số kiến thức căn bản và cần thiết về tội không tố giác tội phạm theo những quy định của luật pháp Việt Nam.

Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc về viết luận văn, khóa luận hay bạn không có thời gian để làm luận văn vì phải vừa học vừa làm? Kỹ năng viết cũng như trình bày quá lủng củng?... Vì vậy bạn rất cần sự trợ giúp của dịch vụ viết luận văn thuê.

Hãy gọi ngay tới tổng đài tư vấn luận văn 1080 – 096.999.1080 nhận viết luận văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn giá, chuẩn thời gian và chuẩn chất lượng, giúp bạn đạt được điểm cao với thời gian tối ưu nhất mà vẫn làm được những việc quan trọng của bạn.

Nếu bạn có những thắc mắc và cần tìm hiểu sâu hơn về tội không tố giác tội phạm, xin vui lòng liên hệ với Tổng đài luận văn 1080 qua số Hotline: 096.999.1080 hoặc Email: luanvan1080@gmail.com, chúng tôi sẽ liên lạc lại để hỗ trợ bạn một cách cụ thể và nhanh chóng nhất nhé.

Nguyễn Tuyết Anh Tôi là Nguyễn Tuyết Anh - Job title: Trưởng phòng nội dung - Company: Luanvan1080 Group. Công việc của tôi là Chuyên thu thập, quản lý và sản xuất nội dung thông tin dưới bất kỳ dạng nào, tư vấn các vấn đề luận văn cho khách hàng qua tổng đài tư vấn, soạn thảo các hồ sơ, dịch vụ làm luận văn cho khách hàng. Bạn hãy tham khảo website https://luanvan1080.com/ để rõ hơn công việc của tôi nhé !
Bình luận đánh giá
Đánh giá

Zalo: 096.999.1080