Cách Sử Dụng Các Cụm Từ, Từ Nối Trong Essay Và Ví Dụ

Nguyễn Tuyết Anh 25/08/2021 Hỏi đáp essay
Cách Sử Dụng Các Cụm Từ, Từ Nối Trong Essay Và Ví Dụ
5/5 (1 đánh giá) 0 bình luận

Từ nối trong essay ( linking words/ transitions) là một trong những thành phần quan trọng hàng đầu trong bài essay, giúp cho văn bản trở nên mạch lạc, lưu loát và chuyên nghiệp hơn. Đồng thời giúp người đọc dễ nắm bắt được ý tưởng của tác giả. Trong bài viết hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về các cụm từ và từ nối trong essay nhé.

Xem thêm:

Assignment là gì? Bí quyết để assignment đạt điểm cao

Hướng dẫn cách viết discussion essay hiệu quả

1. Thế nào là các từ nối để viết essay?

Để bài essay đạt điểm tối đa, người viết nhất định không thể bỏ qua yếu tố Coherence và Cohesion ( tính liên kết, mạch lạc giữa các câu và trong toàn bài). Trong đó, nếu muốn tăng điểm phần cohesion, người viết phải vận dụng các từ nối (Linking words, hay transitions), cụm từ nối chính xác và tự nhiên nhất trong bài.

Các cụm từ thường dùng trong essay

1.1. Thế nào là các từ nối và cụm từ nối để viết essay

Các từ nối để viết essay là những từ hoặc cụm từ được dùng để liên kết các câu văn, đoạn văn. Các từ nối trong essay có thể nằm ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu. Và có thể là trạng từ, giới từ, một cụm từ hoặc một câu dẫn.

1.2. Chức năng của các từ nối trong essay

Các từ nối giúp bài essay trở nên mạch lạc, liên kết chặt chẽ hơn. Đồng thời, hạn chế sự trùng lặp trong câu, giúp người viết tăng điểm từ vựng, và tạo ra sự tự nhiên cho bài viết.

4 chức năng chính của từ nối trong bài essay

  • Liên kết ý tưởng giữa các câu/ mệnh đề
  • Bổ sung ý nghĩa giữa các phần được nói
  • Phủ định ý nghĩa giữa các phần được nói
  • So sánh giữa các phần được nối

2. Các từ nối để viết essay và cách dùng trong câu

Các loại từ nối thường được dùng trong essay bao gồm:

  • Từ nối cung cấp thêm thông tin
  • Từ nối chỉ nguyên nhân hệ quả
  • Từ nối chỉ sự đối lập
  • Từ nối nêu ví dụ, điều cụ thể
Các từ nối trong essay và cách dùng trong câu

2.1. Từ nối trong essay để thêm thông tin

Một trong những loại từ nối phổ biến nhất trong bài essay là loại từ nối bổ sung thêm thông tin trong nội hàm 1 câu, hoặc các câu khác nhau.

Từ nối

Cách dùng

Ví dụ

First, second, third (thứ nhất, thứ hai, thứ ba)

Thường dùng ở đầu câu hay đầu đoạn văn, giúp liệt kê những ý cần viết theo trình tự.

- Frist, element A shows that …

- Second, element B describes about…

- Third, element C proves that...

Moreover (Thêm vào đó)

Thường dùng ở đầu câu hay đầu đoạn văn, dùng để đưa thêm thông tin chứng minh cho luận cứ được đưa ra

Moreover, we need to know deeper the effect of these elements on...

Furthermore (Xa hơn nữa)

Thường dùng ở đầu câu hay đầu đoạn văn, giúp triển khai ý sâu rộng hơn

Furthermore, these elements are the proper evidence for....

Besides (Ngoài ra)

Thường dùng ở đầu đoạn văn hoặc ở đầu câu giúp đưa thêm dữ liệu bổ sung cho vấn đề

Beside, element B can describe clearer about this issue.

Also (Cũng)

Thường dùng ở giữa câu, giúp (1) nói về một khía cạnh khác của một yếu tố, hoặc (2) đưa thêm dữ liệu chứng minh cho một vấn đề.

(1) Element A also impacts on another issue.

(2) Element B is also a proof of this issue.   

And (Và)

Thường dùng ở giữa câu, giúp gộp lại những vấn đề cần nói

Element A, element B and element C are the evidence for...

 

2.2. Từ nối trong essay chỉ nguyên nhân, hệ quả

 Loại từ nối này thường nằm giữa một mệnh đề nguyên nhân và một mệnh đề hệ quả, tạo ra sự gắn kết giữa hai câu.

Từ nối

Cách dùng

Ví dụ

Accordingly (Theo như)

Thường dùng ở đầu câu/ đầu đoạn văn, dùng để mở đầu cho một dẫn chứng/ một chứng cứ nào đó

According to professor ABC’s study,....

According to those phenomenons, we can believe that...

- Consequently (Do đó)

- Hence/ so/ therefore/ thus (Vì vậy)

Thường dùng ở đầu câu/ đầu đoạn văn để dẫn đến một kết luận nào đó.

Consequently/Hence/ so/ therefore/ thus, we can use these 3 elements to...

Then (Sau đó)

Thường dùng ở đầu câu/ đầu đoạn văn, hoặc giữa câu để (1) liên kết các ý tưởng trong một quy trình, hoặc để (2) đưa ra một hệ quả nào đó của ý đã viết trước đó

Then, element B appears as a….

Element A impacts much on this issue, then element B is generated with...  

2.3. Từ nối trong essay chỉ sự đối lập

Các từ nối để viết essay chỉ sự đối lập là trung gian gắn kết hai vế, hai mệnh đề cùng chủ đề, chủ thể có nghĩa trái ngược nhau. Việc lạm dụng từ nối đối lập để liên kết hai về câu có nghĩa không thực sự trái ngược về cùng một chủ đề sẽ khiến bài essay trở nên thiếu tự nhiên và có thể bị trừ điểm về tính mạch lạc, liên kết.

Từ nối

Cách dùng

Ví dụ

But/ yet (nhưng)

Thường dùng ở giữa câu để phản biện cho ý kiến vừa nêu trước đó

Element A is not important but/yet element B is significantly important

However/ nevertheless (tuy nhiên)

Thường dùng ở đầu câu hoặc đầu đoạn văn  để phản biện cho ý kiến vừa nêu trước đó

However/ nevertheless, element A still plays the basic role of...

Still (vẫn)

Thường dùng sau chủ từ và động từ tobe

instead (Thay vì)

Thường dùng chung với giới từ “of” ở đầu câu đầu đoạn hoặc cuối câu sau dấu phẩy, để nói về một điều có thể được thay thế.

Instead of element A, element B is chosen.

2.4. Từ nối trong essay nêu ví dụ, điều cụ thể

Loại từ nối này sẽ là trung gian liên kết giữa câu và các ví dụ, liệt kê phía sau.

Từ nối

Cách dùng

Ví dụ

Specifically (Cụ thể là)

Thường đặt ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu để nêu ra 1 ví dụ hoặc liệt kê ra một danh sách nào đó.

Specifically, element B is also the necessary requirement of...

Particularly (Đặc biệt là)

Thường đặt ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu để nêu ra 1 điều nổi bật

Particularly, these elements play the important role in...

Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc về viết luận văn tiếng anh, essay hay assignment. Bạn không có thời gian để làm luận văn vì phải vừa học vừa làm? Kỹ năng viết cũng như trình bày quá lủng củng?… Vì vậy bạn rất cần sự trợ giúp từ dịch vụ nhận viết luận văn tiếng anh tại Luận văn 1080.

Khi gặp khó khăn về vấn đề viết luận văn tiếng anh, essay hay assignment, hãy nhớ đến Tổng đài tư vấn luận văn 1080, nơi giúp bạn giải quyết những khó khăn.

3. Các cụm từ thường dùng trong essay

Các cụm từ nối thường được áp dụng trong bài essay:

  • Cụm từ nối trong essay để thêm thông tin
  • Cụm từ nối trong essay chỉ nguyên nhân, hệ quả
  • Cụm từ nối trong essay so sánh
  • Cụm từ nối trong essay chỉ sự đối lập
  • Cụm từ nối trong essay để tổng kết, tóm lại các ý
  • Cụm từ nối trong essay để chỉ ví dụ

Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng từ nối trong essay

3.1. Cụm từ nối trong essay để thêm thông tin

Các cụm từ nối cung cấp thêm thông tin sẽ thường được dùng để liên kết giữa các đoạn văn, hoặc các ý chính nhằm tạo ra tính mạch lạc cho toàn bài.

Từ nối

Cách dùng

Ví dụ

In addition (Thêm vào đó)

Thường dùng ở đầu câu hay đầu đoạn văn, dùng để đưa thêm thông tin chứng minh cho luận cứ được đưa ra

In addition, these elements help us understand clearer about…

To begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)

Thường dùng ở đầu đoạn văn hoặc ở đầu câu giúp liệt kê những ý cần viết theo trình tự.

To begin with element A, there’s a connection with…

Next, element B is the description of…

Finally, element C provides evidence for....

3.2. Cụm từ nối trong essay chỉ nguyên nhân, hệ quả

Các cụm từ nối nguyên nhân hệ quả thường xuất hiện nhiều trong loại bài Cause- Effect essay ( bài luận nguyên nhân- kết quả), tạo ra sự liên kết và mạch lạc giữa các luận điểm về nguyên nhân và hệ quả.

Từ nối

Cách dùng

Ví dụ

And so (và vì thế)

Thường dùng sau dấu phẩy ở giữa câu

Element A is very important, and so we need to...

As a result (Kết quả là)

Thường dùng ở đầu câu/ đầu đoạn văn để đưa ra một kết quả nào đó

As a result, element C has the most significant effect of...

- On this reason (Vì lý do này nên)

Thường dùng ở đầu câu/ đầu đoạn văn để dẫn đến một kết luận nào đó.

On this reason, we can use these 3 elements to...

3.3. Cụm từ nối trong essay so sánh

Các cụm từ nối so sánh được dùng để so sánh giữa các luận điểm, luận cứ trong bài essay.

Từ nối

Cách dùng

Ví dụ

In like manner (theo cách tương tự)

- Thường dùng ở đầu đoạn văn hoặc đầu câu để đưa ra một thông tin khác có sự tương đồng với thông tin vừa đề cập trước đó.

- Những từ/ cụm từ nối này cũng có thể dùng ở giữa câu hoặc cuối câu.

- In like manner/ likewise/ Similarly, the element B also impacts on this issue.

- The element B also impacts on this issue in the same way

In the same way/ In similar fashion (theo cách giống/ tương tự như thế)

Likewise, similarly (tương tự thế)

3.4. Cụm từ nối trong essay chỉ sự đối lập

Các cụm từ nối chỉ sự đối lập thường dùng để liên kết hai đoạn văn, hai luận điểm có sự tương phản về nội dung, quan điểm trong bài viết.

Từ nối

Cách dùng

Ví dụ

In contrast/ on the contrary (Đối lập với) 

Thường dùng ở đầu đoạn văn để mở đầu cho một luận cứ đối lập

In contrast, element C proves the different points of...

In fact (Thực tế là)

Thường dùng ở đầu đoạn văn, để (1) nêu ra một ý kiến đối lập với ý kiến đã nêu,  (2) nêu lên một sự thật đang tồn tại  

In fact, element B is connected closely to element A.

3.5. Cụm từ nối trong essay để tổng kết, tóm lại các ý

Các cụm từ nối để viết essay tổng kết thường xuất hiện tại cuối mỗi đoạn văn và phần kết luận của essay nhằm tóm gọn lại ý chính của đoạn văn hoặc toàn bài viết.

Từ nối

Cách dùng

Ví dụ

To summarize/ In closing (Tóm lại)

Thường dùng ở đầu đoạn văn để tổng kết lại bài luận.

Các từ này cũng được dùng ở đầu câu chốt cuối cùng trong 1 đoạn văn để tóm lại các ý chính trong đoạn đó. 

In closing, this issue is impacted by 3 elements which are...

on the whole (nói chung)

On the whole, the issue is the result of…

In conclusion (kết luận lại thì)

In conclusion, we need to handle all of...

In brief (nói chung)

In brief, no things have negative effects on this issue.

After all (sau tất cả)

After all, we come back together.

3.6. Cụm từ nối trong essay để chỉ ví dụ

Các cụm từ nối tổng để chỉ ví dụ trong essay khá phổ biến thường được dùng để nêu các bằng chứng chứng minh luận điểm, luận cứ trong bài.

Từ nối

Cách dùng

Ví dụ

As an example (Ví dụ)

Thường dùng như cụm trạng từ, có thể đặt ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu để chỉ ra một ví dụ chứng minh cho luận cứ được nêu.

As an example, A is used to produce the...

For example (Ví dụ)

For example, B is applied on...

For instance (Ví dụ)

For instance, C is published widely in....

To illustrate (Để minh họa)

Cụm này thường đặt ở đầu câu dẫn đến một ví dụ nào đó

To illustrate this issue, we look at the statistical statement...

 

Đọc ngay cách viết mở bài essay hấp dẫn người đọc

Trên đây là những thông tin chi tiết về từ nối, vai trò, cách dùng và ví dụ cụ thể của các từ nối trong essay. Nếu độc giả còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngại liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể thêm nhé. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về các từ nối trong essay, đừng ngần ngại liên hệ với Luận Văn 1080 qua hotline: 096.999.1080 hoặc Email: luanvan1080@gmail.com để nhận hỗ trợ giải đáp sớm nhất nhé.

Nguyễn Tuyết Anh Tôi là Nguyễn Tuyết Anh - Job title: Trưởng phòng nội dung - Company: Luanvan1080 Group. Công việc của tôi là Chuyên thu thập, quản lý và sản xuất nội dung thông tin dưới bất kỳ dạng nào, tư vấn các vấn đề luận văn cho khách hàng qua tổng đài tư vấn, soạn thảo các hồ sơ, dịch vụ làm luận văn cho khách hàng. Bạn hãy tham khảo website https://luanvan1080.com/ để rõ hơn công việc của tôi nhé !
Bình luận đánh giá
Đánh giá

Zalo: 096.999.1080