Những lý luận chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp

Nguyễn Tuyết Anh 04/03/2019 Kế toán
Những lý luận chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp
5/5 (2 đánh giá) 0 bình luận

Tài sản cố định (tscđ) của DN là những tài sản chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.

Tham khảo thêm các bài viết khác cùng chủ đề:

Khái niệm và vai trò của hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn là gì, các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp

1. Khái niệm tài sản cố định

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp (DN) phải có các yếu tố: sức lao động , tư liệu lao động, và đối tượng lao động .

Khác với các đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu sản phẩm dở dang, bán thành phẩm...) các tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải....) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình.

Bộ phận quan trọng nhất các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN là các tài sản cố định . Đó là những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, các công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu tư mua sắm các tài sản cố định vô hình....

Thông thường một tư liệu lao động được coi là 1 tài sản cố định phải đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản :

- Một là phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thường là 1 năm trở lên

- Hai là phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định. Tiêu chuẩn này được quy định riêng đối với từng nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với mức giá cả của từng thời kỳ.

Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên được coi là những công cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của DN.

Từ những nội dung trình bầy trên, có thể rút ra định nghĩa về tài sản cố định trong DN như sau : "Tài sản cố định (tài sản cố định) của DN là những tài sản chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất"

2. Đặc điểm tài sản cố định:

Đặc điểm của các tài sản cố định trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm với vai trò là các công cụ lao động. Trong quá trình đó hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định là không thay đổi.

Song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của DN và được bù đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ.

3. Phân loại tài sản cố định của DN

Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của DN theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của DN. Thông thường có những cách phân loại chủ yếu sau đây :

3.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện

Theo phương pháp này tài sản cố định của DN được chia thành hai loại : tài sản cố định có hình thái vật chất (tài sản cố định hữu hình) và tài sản cố định không có hình thái vật chất (tscđ vô hình).

Tài sản cố định hữu hình : là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các vật kiến trúc....

Những tài sản cố định này có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Tài sản cố định vô hình : là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của DN như chi phí về đất sử dụng, chi phí mua sắm bằng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệu thương mại, giá trị lợi thế thương mại....

Cách phân loại này giúp cho DN thấy được cơ cấu đầu tư vào tài sản cố định hữu hình và vô hình. Từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh các cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất.

>>> Tham khảo thêm các tài liệu luận văn kế toán khác: Khái quát chung về vốn cố định và phân cấp vốn cố định

3.2 Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng

Theo tiêu thức này toàn bộ tài sản cố định của DN được chia thành 3 loại :

* Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh : là những tscđ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp.

* Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng. Đó là những tài sản cố định do DN quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp (như các công trình phúc lợi)

Các tài sản cố định sử dụng cho hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng của doanh nghiệp

* Các tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước.

Đó là những tài sản cố định DN bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho Nhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cách phân loại này giúp cho DN thấy được cơ cấu TSCĐ của mình theo mục đích sử dụng của nó. Từ đó có biện pháp quản lý tài sản cố định theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.

3.3 Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế

Căn cứ vào công dụng kinh tế của tài sản cố định, toàn bộ tài sản cố định của DN có thể chia thành các loại sau :

* Nhà cửa, vật kiến trúc : là những tscđ của DN được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc nhà kho, tháp nước, hàng rào, sân bay, đường xá, cầu cảng.....

* Máy móc thiết bị : là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN như máy móc thiết bị động lực, máy móc công tác, thiết bị chuyên dùng....

* Phương tiện vận tải , thiết bị truyền dẫn : là các loại phương tiện vận tải như phương tiện đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, hệ thống thông tin, đường ống dẫn nước....

* Thiết bị dụng cụ quản lý : là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị khác, dụng cụ đo lường máy hút bụi, hút ẩm....

* Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm : là các loại vườn cây lâu năm như vườn chè, vườn cà phê, vườn cây cao su, vườn cây ăn quả, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn bò, đàn ngựa....

* Các loại tài sản cố định khác : là toàn bộ các loại tài sản cố định khác chưa liệt kê vào  5 loại trên như tác phẩm nghệ thuật, tranh thảm....

Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại tài sản cố định trong DN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng tài sản cố định và tính toán khấu hao tài sản cố định chính xác.

3.4 Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng

Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định người ta chia tài sản cố định của DN thành các loại :

* Tài sản cố định đang sử dụng : Đó là những TSCĐ của DN đang sử dụng cho các hoạt động SXKD hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh , quốc phòng của DN.

* Tài sản cố định chưa cần dùng: là những tài sản cố định cần thiết cho hoạt động SXKD hay các hoạt động khác của DN, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này.

* Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý : là những tài sản cố định không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ SXKD của DN , cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu.

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các tài sản cố định của DN như thế nào, từ đó, có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng chúng.

3.5 Phân loại tài sản cố định căn cứ vào quyền sở hữu được chia thành 3 loại

* Tài sản cố định tự có : là những tài sản cố định được mua sắm, đầu tư bằng nguồn vốn tự có (ngân sách cấp, coi nhu ngân sách cấp và trích quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp) để phục vụ cho mục đích SXKD của DN.

* Tài sản cố định thuê tài chính : là những tài sản cố định DN thuê của công ty cho thuê tài chính.

* Tài sản cố định thuê sử dụng : là những tài sản cố định DN thuê của DN khác để sử dụng trong một thời gian có tính chất thời vụ để phục vụ nhiệm vụ SXKD của DN.

Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá , xem xét kết cấu tài sản cố định của DN theo các tiêu thức khác nhau. Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của 1 loại tài sản cố định nào đó so với tổng nguyên giá các loại tài sản cố định của DN tại 1 thời điểm nhất định.

4. Vai trò và ý nghĩa của tài sản cố định đối với hoạt động của DN

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh của DN. Nói cách khác tài sản cố định là "hệ thống xương" và bắp thịt của quá trình kinh doanh. Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt tài sản cố định có ý nghĩa quyết định đến việc tăng năng suất lao động, tăng chất lượng kinh doanh, tăng thu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh , tài sản cố định có vai trò hết sức lớn lao và bất kỳ hoạt động kinh doanh nào muốn diễn ra đều phải có tài sản cố định.

Như trên đã nói tài sản cố định là 1 "hệ thống xương" và "bắp thịt" của quá trình kinh doanh . Thật vậy bất kỳ 1 DN nào muốn chấp hành kinh doanh đều phải có tài sản cố định , có thể là tài sản cố định của DN, hoặc là tài sản cố định đi thuê ngoài.

Tỉ trọng của tài sản cố định trong tổng số vốn kinh doanh của DN cao hay thấp phụ thuộc vào tính chất kinh doanh từng loại hình. Các đơn vị kinh doanh có các loại hàng giá trị lớn thì tỉ trọng tài sản cố định của nó thấp hơn so với đơn vị kinh doanh mặt hàng có giá trị nhỏ. Tỷ trọng tài sản cố định càng lớn (nhưng phải nằm trong khuôn khổ của nhu cầu sử dụng tài sản cố định) thì chứng tỏ trình độ kinh doanh của DN càng hiện đại với kỹ thuật cao.

Tuy nhiên DN hiện nay đang nằm trong tình trạng thiếu vốn để phát triển và tái sản xuất mở rộng vì vậy vấn đề phân bổ hợp lý tài sản cố định và TSLĐ là rất quan trọng. Việc đầu tư vào tài sản cố định phải thoả đáng tránh tình trạng thừa tài sản cố định sử dụng không hết năng lực tài sản cố định trong khi đó TSLĐ lại thiếu.

Cơ cấu các loại tài sản cố định ( hữu hình, vô hình và đi thuê) trong các DN phụ thuộc vào năng lực kinh doanh , xu hướng đầu tư kinh doanh, phụ thuộc vào khả năng dự đoán tình hình kinh doanh trên thị trường của lãnh đạo DN. Nói chung tỷ trọng tài sản cố định trong các DN nó có tỷ trọng phụ thuộc vào đặc thù của ngành.

Việc sử dụng tài sản cố định hợp lý có 1 ý nghĩa hết sức quan trọng. Nó cho phép khai thác tối đa năng lực làm việc của tài sản cố định góp phần làm giảm tỷ suất chi phí tăng doanh lợi cho DN. Mặt khác sử dụng tài sản cố định hợp lý là 1 điều kiện đảm bảo giữ gìn hàng hoá sản phẩm an toàn và cũng chính là điều kiện bảo quản tài sản cố định.

Trên đây là những tài liệu và kiến thức mà Luận văn 1080 tổng hợp đươc về Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải trả và các khoản nợ phải thu. Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc về viết luận văn, khóa luận hay bạn không có thời gian để làm luận văn vì phải vừa học vừa làm? Kỹ năng viết cũng như trình bày quá lủng củng?... Vì vậy bạn rất cần sự trợ giúp của dịch vụ làm thuê luận văn.

Hãy gọi ngay tới tổng đài tư vấn luận văn 1080 – 096.999.1080 nhận viết luận văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn giá, chuẩn thời gian và chuẩn chất lượng, giúp bạn đạt được điểm cao với thời gian tối ưu nhất mà vẫn làm được những việc quan trọng của bạn.

Nguyễn Tuyết Anh Tôi là Nguyễn Tuyết Anh - Job title: Trưởng phòng nội dung - Company: Luanvan1080 Group. Công việc của tôi là Chuyên thu thập, quản lý và sản xuất nội dung thông tin dưới bất kỳ dạng nào, tư vấn các vấn đề luận văn cho khách hàng qua tổng đài tư vấn, soạn thảo các hồ sơ, dịch vụ làm luận văn cho khách hàng. Bạn hãy tham khảo website https://luanvan1080.com/ để rõ hơn công việc của tôi nhé !
Bình luận đánh giá
Đánh giá