SPSS là gì? Các thuật ngữ trong SPSS và ý nghĩa của các thuật ngữ

Nguyễn Tuyết Anh 04/03/2019 Phân tích định lượng
SPSS là gì? Các thuật ngữ trong SPSS và ý nghĩa của các thuật ngữ
5/5 (2 đánh giá) 4 bình luận

SPSS là một hệ thống phần mềm thống kê toàn diện được thiết kế để thực hiện tất cả các bước trong các phân tích thống kê từ những thông kê mô tả (liệt kê dữ liệu, lập đồ thị) đến thống kê suy luận (tương quan, hồi quy…)

Tham khảo thêm các bài viết khác:

Hướng dẫn xử lý câu hỏi nhiều lựa chọn trong spss

Hướng dẫn chạy hồi quy tuyến tính (regression analysis) trong SPSS

SPSS là gì? Các thuật ngữ trong SPSS và ý nghĩa của các thuật ngữ
SPSS là gì? Các thuật ngữ trong SPSS và ý nghĩa của các thuật ngữ

1. SPSS là gì?

SPSS là một sản phẩm phần mềm chuyên ngành thống kê. Lúc đầu được sử dụng cho các máy chủ (máy trung tâm - mainframes) vào những năm 1960s, sau này được sử dụng cho các máy tính cá nhân.

Sản phẩm SPSS được viết tắt từ Statistical Products for the Social Services, có nghĩa là Các sản phẩm Thống kê cho các dịch vụ xã hội. Phiên bản mới nhất là SPSS 25.0.

SPSS là một hệ thống phần mềm thống kê toàn diện được thiết kế để thực hiện tất cả các bước trong các phân tích thống kê từ những thông kê mô tả (liệt kê dữ liệu, lập đồ thị) đến thống kê suy luận (tương quan, hồi quy…)

2. Các bộ phận của hệ thống SPSS

SPSS Professional Statistisc: Cung cấp các kỹ thuật để phân tích dữ liệu dạng không thích hợp với mô hình tuyến tính truyền thống.

SPSS Ađvance Statistisc: Tập trung vào các kỹ thuật được dùng trong các thí nghiệm sinh học và phức tạp.

SPSS Tables: Xây dựng một loạt các báo cáo dạng bảng biểu có chất lượng trình bày cao, và phức tạp.

SPSS Trends: Thực hiện các phép dự đoán và phân tích dãy số thời gian phức tạp bao gồm xây dựng các mô hình cho dữ liệu đa biến phi tuyến tính, các mô hình san bằng, và các phương pháp để ước lưọng các hàm tự hồi quy.

Nếu bạn không có nhiều kinh nghiệm trong việc làm bài trên phần mềm SPSS? Bạn cần đến nhận chạy SPSS để giúp mình xóa bỏ những rắc rối về lỗi gây ra khi không sử dụng thành thạo phần mềm này?

Khi gặp khó khăn về vấn đề phân tích kinh tế lượng hay gặp vấn đề về chạy SPSS, hãy nhớ đến Tổng đài tư vấn luận văn 1080, nơi giúp bạn giải quyết những khó khăn mà chúng tôi đã từng trải qua.

3. Một số thuật ngữ quan trọng của SPSS.

3.1. Case (trường hợp/chủ thể)

Các quan sát là các trường hợp/chủ thế (case).

Một chủ thể bao gồm các thông tin cho một đơn vị của phép phân tích.

Ví dụ: 1 người với tư cách là 1 chủ thể (case) bao gồm các thông tin mà nhà nghiên cứu cần quan tâm như: tuổi, giới tính, trình độ văn hoá, những thái độ ứng xử, quan niệm, hành động…

3.2. Các case (chủ thể/trường hợp)

Các case (chủ thể/trường hợp) tập hợp với nhau lại tạo nên tệp dữ liệu hiện hành SPSS (working data file).

Trong hệ thống tệp tin của windows, các tệp tin có đuôi mở rộng là *.sav, các kết quả đầu ra có phần đuôi mở rộng là *.spo

3.3. Measurement (Thang đo)

Các biểu hiện của các giá trị biến được xác định bằng các thang đo khác nhau tùy tính chất của việc đo lường. Từng phương pháp phân tích dữ liệu do vậy cũng tuỳ thuộc vào loại thang đo được sử dụng.

Có 4 loại thang đo thường gặp là: Định danh, thứ bậc, khoảng và tỷ lệ.

a, Thang đo định danh (nominal)

  • là đánh số hoặc gán chuỗi dạng ngắn cho các biểu hiện của một biến (được gọi là biến định danh [nominal variable]).
  • Các trị số của biến định danh chỉ thể hiện các nhóm không có thứ bậc hơn kém (unordered categories).
  • Nếu biến định danh được đo bằng các con số thì giữa các con số ở đây không có quan hệ hơn kém. Do đó mọi phép tính đại số giữa chúng đều vô nghĩa.
  • Thang đo định danh chủ yếu để đếm tần số biểu hiện của biến nghiên cứu.

b,  Thang đo thứ bậc (ordinal)

Là thang đo định danh những các trị số của biến lại có quan hệ thứ bậc hơn kém:

Các biến được đo đạc bằng thang đo thứ bậc gọi là các biến định danh có thứ bậc (ordinal variable). Trong nhiều phép phân tích của SPSS, các biến định danh có thứ bậc thường được gọi là các biến lập nhóm có thứ bậc (ordered categorical variable)

c, Thang đo khoảng (Interval scale)

  • Là một kiểu đánh giá phân loại sự vật, hiện tượng hay đặc tính theo nhữnng đơn vị đều nhau ở bất kỳ khoảng nào trên thanh đo.
  • Thang đo khoảng là loại thang đo trong đó số đo dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc 0 không có nghĩa.

Các dạng thang đo khoảng thường đượ sử dụng trong nghiên cứu khoa học kinh doanh gồm: Thang đo Likert và thang đo đối nghĩa.

+ Thang đo Likert: là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong những câu trả lời đó.

+ Thang đo đối nghĩa: Tương tự thang đó Likert nhưng trong thang đo đối nghĩa chỉ dùng hai nhóm từ ở hai cực có nghĩa trái ngược nhau.

  • Ví dụ như, phép đo chiều cao là một kiểu của thang định khoảng: sự khác biệt giữa người cao 160 - 165 với người cao 150 - 155; đều ở một khoảng là 5 cm. Với thang đo thứ bậc, chúng ta có thể dùng các phép tính số học như cộng, trừ, tính trung bình, phương sai…

d, Thang đo tỷ lệ (Ratio)

  • Là thang đo khoảng với một điểm không (0) tuyệt đối/điểm gốc để có thể so sánh được tỷ lệ giữa các số đo.
  • Sự có mặt của số 0 giúp ta thiết lập được tỷ lệ giữa các điểm số thu được. Ví dụ, chúng ta có thể xác định chính xác vận tốc 10 km/h lớn gấp 2 lần vận tốc 5 km/h.

3.4. Các loại biến số

  • Các hiện tượng mà ta muốn quan sát được gọi là các biến số (variables). Một biến là những đại lượng có thể mang các giá trị khác nhau như học vấn, thu nhập, tính cách, khí chất… Các biến này có thể thuộc loại định tính (qualitative) hay định lượng (quantitative).
  • Trong nghiên cứu người ta thường phân biệt 2 loại biến số chính yếu khác nữa: Biến độc lập (independent variables) và biến phụ thuộc (dependent variables).

a,  Biến định tính (quatitative variables)

  • Là những biến mà người ta gán cho các giá trị để phân biệt hay phân loại các quan sát. Đây là biến lập nhóm (categorical variables), trị số của chúng được xác định bằng các thang đo định danh hoặc thang đo thứ bậc dưới dạng mã số hoặc chuỗi ngắn
  • Ví dụ: Giới tính (nam, nữ); Trình độ học vấn (Mù chữ, tiểu học, trung học, cao đẳng, đại học, trên đại học)…; Thu nhập (thấp, trung bình, khá, cao…)

b, Biến định lượng (quantitative variables).

Là những biến mà các giá trị của chúng được xác định bằng các thang đo khoảng và tỉ lệ nên trị số của chúng luôn để dưới dạng số.

Ví dụ:

Thu nhập: 5 triệu - 8 triệu - trên 8 triệu

Tuổi: Dưới 18 - từ 18 đế 25 - trên 25

c, Biến độc lập (independent variables)

Biến độc lập được giả thiết là một biến mà sự biến đổi của nó sẽ ảnh hưởng đến biến khác.

d, Biến phụ thuộc (dependent variables)

Biến phụ thuộc là biến mà sự biến đổi của nó chịu sự chi phối của những biến khác.

3.5 Biến (variables)

– Mỗi chủ thể được thể hiện qua các biến. Biến (variable) là thông tin hoặc thuộc tính được thu thập cho từng chủ thể.

– Ví dụ: tuổi, giới tính, học vấn, nhận thức,thái độ...

3.6  Variable name (tên biến)

– Mỗi biến được đặt tên và không có 2 biến có tên giống hệt nhau trong mỗi tệp tin.

– Mỗi tên biến có tối đa là 8 ký tự – Ví dụ: Cau1; Cau2; gioi, tuoi, thunhap..

.Variable label (nhãn biến)

– Dùng để mô tả cho tên đầy đủ của biến

3.7 Value label (Nhãn của giá trị biến)

– Dùng để mô tả những biểu hiện riêng biệt của từng biến định tính.

Đối với việc dịch tiếng việt các thông số trong bảng SPSS ở bài luận là điều không cần thiết. Tuy nhiên, việc sử dụng các thuật ngữ từ tiếng Anh sang tiếng việt giúp người xem dễ đọc hơn, dễ trao đổi hơn. Bởi khá nhiều thuật ngữ tiếng anh khá dài và rối rắm, nhưng đối với việc dịch kết quả trong spss chúng tôi vẫn khuyên bạn chỉ sử dụng trong văn nói và không nên sử dụng trong văn viết.  Bởi sử dụng các thuật ngữ tiếng anh sẽ sát nghĩa, khoa học và chuyên nghiệp hơn.

3.8. Cronbach Alpha

- Cronbach's Alpha: Giá trị Cronbach Alpha

- N of Items: Số biến quan sát

- Scale Mean if Item Deleted: Trung bình thang đo nếu biến này bị loại bỏ

- Scale Variance if Item Deleted: Phương sai thang đo nếu biến này bị loại bỏ

Variance là gì? Variance có nghĩa là phương sai.

- Corrected Item-Total Correlation: Tương quan biến - tổng hiệu chỉnh

- Cronbach's Alpha if Item Deleted: Giá trị Cronbach Alpha nếu biến này bị loại bỏ

3.9. EFA

- Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy: Hệ số KMO

- Bartlett's Test of Sphericity: Kiểm định Barlett

- Approx. Chi-Square: Giá trị Chi bình phương xấp xỉ

- Total Variance Explained: Tổng phương sai trích

- Component: Nhân tố

- Initial Eigenvalues: Eigenvalues khởi tạo

- Extraction Sums of Squared Loadings:

- Rotation Sums of Squared Loadings:                    

- Total: Tổng cộng

- % of Variance: Phần trăm của phương sai

- Cumulative %: Phần trăm tích lũy

- Component Matrix: Ma trận nhân tố

- Rotated Component Matrix: Ma trận xoay nhân tố

3.10. Tương quan Pearson

- Correlations: Các mối tương quan

- Pearson Correlation: Hệ số tương quan Pearson

- Sig. (2-tailed): Giá trị sig

- N: Số quan sát

3.11. Hồi quy

- Model Summary: Tóm tắt mô hình

- Model: Mô hình

- R, R Square, Adjusted R Square: Giá trị R, R bình phương, R bình phương hiệu chỉnh

- Std. Error of the Estimate: Sai số chuẩn của ước lượng

- Durbin-Watson: Giá trị Durbin-Watson

- Regression: Hồi quy

- Residual: Phần dư

- Sum of Squares: Tổng các bình phương

- Mean Square: Trung bình bình phương

- Constant: Hằng số

- Coefficients: Hệ số hồi quy

- Unstandardized Coefficients: Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa

- Standardized Coefficients: Hệ số hồi quy chuẩn hóa

- Collinearity Statistics: Thống kê đa cộng tuyến

- Std. Error: Sai số chuẩn

- Tolerance: Độ chấp nhận

- VIF: Hệ số phóng đại phương sai

Những thuật ngữ trên được chúng tôi tổng hợp và tham khảo tại các tài liệu sau:

  1. Dương thiệu Tống, Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Đại học Quốc Gia HN 2000
  2. Nguyễn Công Khanh, Ứng dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý và phân tích dữ liệu trong khoa học xã hội(Tài liệu dùng cho học viên cao học TL -GDH), Hà Nội 2004
  3. Nguyễn Văn Liệu, Nguyễn Đình Cử, Nguyễn Quốc Anh, SPSS -Ứng dụng phân tích dữ liệu trong quản trị kinh doanh và khoa học tự nhiên -xã hội. NXB Giao thông vận tải 2000
  4. Võ Văn Huy, Võ Thị Lan, Hoàng Trọng. Ứng dụng SPSS for windows để xử lý và phân tích dữ kiện nghiên cứu marketing, quản trị, kinh tế, tâm lý, xã hội. NXB Khoa học Kỹ thuật 1997

 

Nguyễn Tuyết Anh Tôi là Nguyễn Tuyết Anh - Job title: Trưởng phòng nội dung - Company: Luanvan1080 Group. Công việc của tôi là Chuyên thu thập, quản lý và sản xuất nội dung thông tin dưới bất kỳ dạng nào, tư vấn các vấn đề luận văn cho khách hàng qua tổng đài tư vấn, soạn thảo các hồ sơ, dịch vụ làm luận văn cho khách hàng. Bạn hãy tham khảo website https://luanvan1080.com/ để rõ hơn công việc của tôi nhé !
Bình luận đánh giá
Đánh giá

TThủy Tiên

Bộ dữ liệu sau là dữ liệu kèm theo sách: “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của tác giả Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc. Bao gồm luôn tập 1 và tập 2. Dữ liệu này rất hữu ích để thực hành phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS

Trả lời5 months ago

Nguyễn Tuyết Anh

Cảm ơn bạn đã chia sẻ tài liệu cho chúng tôi cũng như các bạn khác. Thanks

Trả lời5 months ago

Thông tin bình luận

KKhánh Ngân

Nên tải spss phiên bảo bao nhiêu thì dùng tốt nhất ạ.

Trả lời5 months ago

Thông tin bình luận

DĐoàn Hà

Bản spss phiên bản mới nhất hiện tại là bao nhiêu ạ?

Trả lời5 months ago

Thông tin bình luận

NNguyễn Hồng Loan

ad ơi cho em hỏi, em cần chạy spss mà phân tích binary logistic. Em nên cài spss bao nhiêu thì được?

Trả lời7 months ago

Nguyễn Tuyết Anh

SPSS nào cũng được e, a xài spss 16 cũng ok

Trả lời7 months ago

Thông tin bình luận

Zalo: 096.999.1080