Nhu cầu viết bài luận tiếng Anh bảo vệ môi trường ngày càng phổ biến trong các bài kiểm tra, bài tập học thuật và kỳ thi quốc tế. Một bài luận hay cần đảm bảo rõ ràng, có luận điểm cụ thể và sử dụng từ vựng phù hợp về chủ đề môi trường. Bài viết dưới đây tổng hợp mẫu viết bài luận tiếng Anh bảo vệ môi trường chọn lọc, kèm dàn ý và từ vựng quan trọng giúp bạn dễ dàng áp dụng.
1. Mẫu viết bài luận tiếng anh về ô nhiễm môi trường
Mẫu 1:
Society is constantly developing, but it cannot be denied that the development brings us a lot of negative environmental issues. Almost all of us have faced environmental pollution, but that problem sometimes is not serious enough for us to actually pay attention. Climate change and the greenhouse effect are always the keywords in most of the environmental pollution topics, but they are usually too big and vague for everyone to understand. To put it down in a simpler way, environmental pollution is what surrounds us every day. Dust from traffic means, noise, rubbish on the streets, or the bad smell comes from rivers is pollution. There are many forms of pollution such as air pollution, soil, water, light or noise pollution. We live in pollution and get used to it so much that we do not even notice it. This not only affects the Earth in general, it also directly affects our health. Emissions are always one of the leading causes of respiratory illness, and climate change is indirectly causing natural disasters everywhere from all over the world. Developed countries are planning a lot remedies to control the seriousness of environmental pollution, but the most important thing is the awareness of each individual. Every one of us can contribute to decrease the level of pollution in our daily activities. If we all have a sense of protection for our environment, we can still develop without destroying the Earth.
Bản dịch mẫu 1:
Xã hội không ngừng phát triển, nhưng không thể phủ nhận rằng sự phát triển đó kéo theo những vấn đề tiêu cực về môi trường. Hầu như ai trong chúng ta cũng đã từng đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường, nhưng điều đó đôi khi không đủ nghiêm trọng để chúng ta phải quan tâm. Biến đổi khí hậu và hiệu ứng nhà kính luôn là từ khóa trong các chủ đề về ô nhiễm môi trường, nhưng chúng quá to lớn và mơ hồ để tất cả mọi người hiểu. Nói một cách đơn giản hơn, ô nhiễm môi trường là những gì đang bủa vây chúng ta hằng ngày. Khói bụi từ các phương tiện giao thông, tiếng ồn, rác thải trên đường phố, những dòng sông bốc mùi chính là ô nhiễm. Có rất nhiều dạng ô nhiễm như ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước, ô nhiễm ánh sáng hoặc tiếng ồn. Chúng ta sống trong sự ô nhiễm và quen với nó đến mức chúng ta không còn nhận ra nó. Việc này không chỉ gây ra ảnh hưởng chung đến Trái đất, mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của chúng ta. Khí thải luôn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh về đường hô hấp, và việc biến đổi khí hậu đang gián tiếp gây ra những thảm họa thiên nhiên ở khắp mọi nơi. Các nước phát triển đang triển khai rất nhiều kế hoạch để kiểm soát mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường, nhưng điều quan trọng nhất vẫn là ý thức của mỗi cá nhân. Mỗi người trong chúng ta đều có thể góp phần giảm thiểu sự ô nhiễm bằng chính những hoạt động hằng ngày. Nếu chúng ta có ý thức bảo vệ môi trường sống của mình thì chúng ta vẫn có để phát triển mà không tàn phá Trái đất này.
Mẫu 2:
Today, due to the development of science and technology. Vietnam’s economy has gone up quickly. However, this has had a devastating effect on our environment. Specifically, the air is polluted by water sources, forest fires, … As an industry develops, many harmful gases are released into the environment causing climate change. When the air is polluted, many respiratory diseases arise and these diseases are very difficult to treat. The rate of cancer is also on the rise. This has alerted us – human beings living on earth. We need to work together to protect the environment. For residents, we need to protect the environment from the smallest actions such as garbage classification, garbage collection at the right place. For factories and industrial parks, there should be an appropriate direction for wastewater and exhaust treatment. For the authorities, when detecting any violation or causing environmental damage, it is necessary to strictly sanction. In addition, we need to actively plant more trees. Each person contributes a little bit of effort, but it will be enough to improve the current environmental condition. From there we will have a cleaner and cleaner living environment.
Bản dịch mẫu 2:
Ngày nay, do sự phát triển của khoa học và công nghệ. Nền kinh tế Việt Nam đã đi lên một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, chính điều này đã mang đến những ảnh hưởng nặng nề cho môi trường của chúng ta. Cụ thể là không khí ô nhiễm nguồn nước, cháy rừng,…Nền công nghiệp phát triển, nhiều loại khí độc hại được thải ra ngoài môi trường gây nên những biến đổi khí hậu. Khi không khí bị ô nhiễm, nhiều bệnh về hô hấp xuất hiện và những căn bệnh này đều rất khó chữa. Tỉ lệ mắc ung thư cũng ngày một tăng cao. Điều này đã cảnh tỉnh chúng ta – những con người đang sống trên trái đất. Chúng ta cần chung tay để bảo vệ môi trường. Với những người dân, chúng ta cần bảo vệ môi trường từ những hành động nhỏ nhất như: phân loại rác, đổ rác đúng nơi quy định. Với những nhà máy , khu công nghiệp cần có hướng xử lý nước thải và khí thải hợp lí. Đối với chính quyền, khi phát hiện những trường hợp vi phạm, phá hoại môi trường cần nghiêm khắc xử phạt. Ngoài ra chúng ta cần chủ động trồng nhiều cây xanh. Mỗi người góp một chút sức nhỏ nhưng sẽ đủ để cải thiện tình trạng môi trường hiện tại. Từ đó chúng ta sẽ có một môi trường sống trong lành và sạch sẽ hơn.
>> Đọc thêm: Mẫu Đơn Xin Đổi Tên Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Chuẩn Chi Tiết Nhất
2. Bài luận tiếng anh về làm cách nào để bảo vệ môi trường
Mẫu 3:
Vietnam is one of many countries that have to face the consequences of environmental pollution, and this can be considered as the responsibility of everybody. The development of societies has direct impacts on the environment such as emissions from factories, waste being dumped in rivers and seas, illegal logging, etc. The media has been propagating a lot about protecting the environment, and the awareness of each person is very important in maintaining a healthy habitat. We can start from simple things like putting waste in the right place, not smoking in public area or do not destroy trees. Garbage is always a big problem for any city, and we can make it easier to handle garbage if we follow the rules of waste sorting and dumping sites. Exhaust emissions from motor vehicles are one of the leading causes of air pollution, so we should choose to use bio-fuel, turn off the engine when we stop at the red light and often use public transport instead of a motorcycle. We can also contribute to protect the environment by using source of energy in a proper way, turning off electrical appliances such as TVs, bulbs, fans, etc immediately after using and locking the faucet when it is not necessary. We are living with environmental pollution, and everyone has been exposed to negative effects at least once in their life. If we are more aware of protecting the environment, our lives and those around us will become much easier.
Bản dịch mẫu 3:
Việt Nam là một trong những nước đang phải đối mặt với những hậu quả của việc ô nhiễm môi trường, và đây không phải là trách nhiệm của riêng ai. Xã hội phát triển kéo theo những tác động trực tiếp lên môi trường như khí thải từ các nhà máy, các chất thải ra những con sông và biển, nạn khai thác rừng trái phép…v…v. Truyền thông đã và đang tuyên truyền rất nhiều về việc bảo vệ môi trường, và ý thức của mỗi người rất quan trọng trong việc giữ gìn một môi trường sống trong lành. Chúng ta có thể bắt đầu từ những việc đơn giản như bỏ rác đúng nơi quy định, không hút thuốc ở nơi công cộng hoặc không phá hoại cây xanh. Rác thải luôn là vấn đề lớn đối với bất kì thành phố nào, và chúng ta hoàn toàn có thể khiến việc xử lý rác trở nên dễ dàng hơn nếu chúng ta tuân thủ quy định về phân loại rác và địa điểm vứt rác. Khí thải từ động cơ xe cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ô nhiễm không khí, vậy nên chúng ta nên chọn sử dụng xăng sinh học, tắt máy động cơ khi dừng đèn đỏ và thường xuyên sử dụng phương tiện công cộng thay cho xe gắn máy. Chúng ta còn có thể góp phần bảo vệ môi trường bằng cách sử dụng nguồn năng lượng một cách hợp lý, tắt các thiết bị điện như TV, bóng đèn, quạt…v…v ngay sau khi sử dụng và khóa vòi nước khi không cần thiết. Chúng ta đang sống cùng với việc ô nhiễm môi trường, và hẳn ai cũng từng một lần chịu những ảnh hưởng tiêu cực từ nó. Nếu chúng ta có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường sống, cuộc sống của chúng ta và những người xung quanh sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
Mẫu 4:
The Earth is our home, but it seems that we do not do enough necessary things to protect it. People cut down the trees, kill thousands of animals, and dig up the ground every day. All of our actions create only negative influences on the Earth, and I think we should do something to save it before it is too late. It is not hard for us to cut off products from animals. We do not need to use accessories which are made from animals’ skin and fur, and we should not use things that are made from toxic materials. The oceans now have more trash than living animals, and it is a terrible thing to imagine. We should reduce the amount of trash, especially plastic and toxic waste. Instead, we can use recycled things such as clothes, metal, or wood in our daily life. Everyone can join by doing such small things, and I think it is not very difficult. Environment is everything around us and what we need to maintain our life, so our priority should be keeping it clean and healthy.
Bản dịch mẫu 4:
Trái đất là ngôi nhà của chúng ta, nhưng dường như chúng ta không làm đủ những điều cần thiết để bảo vệ nó. Người ta chặt cây, giết hàng ngàn động vật và xới tung mặt đất mỗi ngày. Tất cả các hành động của chúng ta chỉ tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến Trái đất, và tôi nghĩ chúng ta nên làm gì đó để cứu nó trước khi quá muộn. Không khó để chúng ta cắt giảm những sản phẩm từ động vật. Chúng ta không cần sử dụng các loại phụ kiện được làm từ da và lông thú, và chúng ta không nên sử dụng những thứ được làm từ vật liệu độc hại. Các đại dương bây giờ có nhiều rác hơn động vật sống, và đó là một điều khủng khiếp để tưởng tượng. Chúng ta nên giảm lượng rác, đặc biệt là rác thải nhựa và độc hại. Thay vào đó, chúng ta có thể sử dụng những thứ có thể tái chế như vải, kim loại hoặc gỗ trong cuộc sống hàng ngày. Mọi người đều có thể tham gia bằng cách làm những việc nhỏ như vậy và tôi nghĩ nó không quá khó. Môi trường là tất cả mọi thứ xung quanh chúng ta và những gì chúng ta cần để duy trì cuộc sống, vì vậy ưu tiên của chúng ta là giữ cho nó sạch sẽ và lành mạnh.
3. Bài luận tiếng anh về bảo vệ môi trường
Mẫu 5:
With the pace of population growth and industrial zones, the environment has considerably been damaged. From a little green grass to the large oceans, the environment is everything surrounding us. However, the environment is in danger and polluted because of human activities, which raises a lot of concerns for every country in the world. Poaching wild animals, releasing pollutants before treatment, over abusing fossil fuels, etc. are all damages caused by the human. These actions are threatening the ozone layer and causing a terrible effect named climate change that leads to a lot of disasters every year such as flood, drouth, hurricane, forest fire, etc. Besides, environmental pollution is one of the main reasons bringing about many serious diseases related to the respiratory system, digestive system, cardiovascular system, etc. Therefore, protecting the environment is not a mission of a certain country, that is a mission of everyone all around the world instead. Each person can change the world by their responsible actions such as saying “no” with plastic bags, joining campaigns for protecting wildlife, using renewable resources, planting trees, preserving biodiversity, etc. In short, protecting the environment is not only protecting our health or the planet but also saving our next generations.
Bản dịch mẫu 5:
Với tốc độ gia tăng dân số và khu công nghiệp, môi trường đã bị hủy hoại đáng kể. Từ một đám cỏ xanh cho đến những đại dương rộng lớn, môi trường là tất cả mọi thứ xung quanh chúng ta. Tuy nhiên, môi trường đang gặp nguy hiểm và bị ô nhiễm bởi các hoạt động của con người, điều này gây ra nhiều lo ngại cho mọi quốc gia trên thế giới. Săn trộm động vật hoang dã, giải phóng chất ô nhiễm trước khi xử lý, lạm dụng nhiên liệu hóa thạch, đều là những hành động hủy hoại do con người gây ra. Những hành động này đang đe dọa tầng ozon và gây ra hậu quả khủng khiếp mang tên biến đổi khí hậu, mang tới rất nhiều thảm họa hàng năm như lũ lụt, hạn hán, bão, cháy rừng. Bên cạnh đó, ô nhiễm môi trường là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới nhiều hậu quả. Các bệnh nghiêm trọng liên quan đến hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ tim mạch. Do đó, bảo vệ môi trường không phải là nhiệm vụ của một quốc gia nào đó, thay vào đó, nó là nhiệm vụ của tất cả mọi người trên toàn thế giới. Mỗi người có thể thay đổi thế giới bằng những hành động có trách nhiệm của mình như nói không với túi nhựa, tham gia các chiến dịch bảo vệ động vật hoang dã, sử dụng tài nguyên tái tạo, trồng cây, bảo tồn đa dạng sinh học. Tóm lại, bảo vệ môi trường không chỉ bảo vệ sức khỏe của chúng ta hoặc hành tinh mà còn cứu thế hệ tiếp theo của chúng ta.
Mẫu 6:
The current environment is heavily polluted by industrial waste, domestic waste, and dust from vehicles. With the current pace of population growth, industrial development and urbanization, the cultivated land area has been narrowed down and the quality of land is increasingly degraded. For polluted water, it reduces the diversity of aquatic organisms. Water pollution is caused by different types of water, industrial wastes are discharged into river basins but have not been properly treated; chemical fertilizers and pesticides that seep into groundwater and pond water; Domestic wastewater is discharged from riverside residential areas causing serious pollution, affecting the health of people and creatures in the area. Air pollution is caused by factory emissions, exhaust gas from vehicles makes the air not clean or causes unpleasant odors, and loss of vision when looking far away due to dust. Thus, the polluted environment is a threat to human life. We need to sound alarm bells to wake up everyone, we need to join hands to protect the environment.
Bản dịch mẫu 6:
Môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm nặng nề bởi chất thải của các khu công nghiệp, rác thải sinh hoạt, khói bụi các phương tiện giao thông. Với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hóa như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái. Đối với nguồn nước bị ô nhiễm làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước,chất thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng,ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân,sinh vật trong khu vực. Ô nhiễm môi trường không khí là do khí thải của các nhà máy, khí thải từ phương tiện giao thông làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi. Như vậy, môi trường bị ô nhiễm là đe dọa đến cuộc sống con người. Chúng ta cần đánh lên hồi chuông cảnh báo để thức tỉnh mọi người, cần chung tay bảo vệ môi trường.
4. Bài luận tiếng anh về bảo vệ tài nguyên rừng
Mẫu 7:
Forests not only provide oxygen, help people maintain life, but the watershed forests also act as brave warriors to stop the flow of flood waters, limit the consequences of storms and floods, and prevent overflowing. rock. However, in recent years, due to forest burning and indiscriminate deforestation, forests have been seriously damaged, storms and floods have also occurred unexpectedly and become more difficult to prevent. In order to reduce the damage of natural disasters and protect the living environment, many programs on afforestation and greening of barren hills have been organized by the State. Newly planted forests are not only a solution to restore damaged forests, protect the environment and prevent natural disasters, but also create jobs for many mountainous people. I think afforestation is a useful action that needs to be replicated to protect the environment.
Bản dịch mẫu 7:
Rừng không chỉ cung cấp ô xi, giúp con người duy trì sự sống mà những cánh rừng đầu nguồn còn như những chiến binh quả cảm ngăn lại dòng chảy của nước lũ, hạn chế hậu quả của bão lũ, ngăn ngừa tình trạng sạt nở đất đá. Tuy nhiên những năm gần đây, do con người đốt rừng, chặt phá rừng bừa bãi đã khiến cho những khu rừng bị tàn phá nghiêm trọng, tình trạng bão lũ vì vậy cũng diễn ra bất ngờ, khó phòng tránh hơn. Để giảm thiệt hại của thiên tai, bảo vệ môi trường sống, đã có rất nhiều chương trình trồng rừng, phủ xanh đồi trọc được nhà nước tổ chức đã diễn ra. Những khu rừng mới trồng không chỉ là giải pháp phục hồi những cánh rừng bị phá hoại, bảo vệ môi trường, ngăn ngừa thiên tai mà còn tạo công ăn việc làm cho rất nhiều đồng bào miền núi. Em thấy trồng rừng là hành động có ích, cần được nhân rộng để bảo vệ môi trường.
Mẫu 8:
In recent years, the natural calamity situation has become more and more serious. Dangerous storms, volcanic eruptions, Arctic ice are slowly melting. These all come from global warming. What is the cause of global warming? First, greenhouses are one of the major causes of global warming. Because greenhouses have very high heat absorption. The second reason is the amount of CO2 released into the air. As the amount of CO2 increases, the amount of heat transmitted to the earth by the sun will be absorbed and retained by the sun. Normally, the emitted C02 gas will be absorbed by the plants and returned to the O2 gas. But the indiscriminate deforestation makes the amount of trees not enough. These are the main causes of global warming. When the earth warms, it means climate change. Hence the phenomena such as melting ice mentioned in the first section have appeared. We are developing right now, but this development is not sustainable. If we remain indifferent, we will kill ourselves. Although we cannot change what happened, we can improve the environment together.
Bản dịch mẫu 8:
Những năm gần đây tình trạng thiên tai ngày một nặng nề. Những cơn bão nguy hiểm, núi lửa phun trào, băng ở Bắc Cực đang dần tan chảy. Những điều này đều đến từ sự nóng lên của trái đất. Nguyên nhân của việc trái đất bị nóng lên là gì? Thứ nhất, nhà kính là một trong những nguyên nhân lớn dẫn đến sự nóng lên của trái đất. Do nhà kính có tính hấp thụ nhiệt rất cao. Nguyên nhân thứ hai đó là do lượng khí CO2 thải ra ngoài không khí. Do lượng khí CO2 tăng cao, lượng nhiệt từ mặt trời truyền đến trái đất sẽ bị khí này hấp thụ và giữ lại. Thông thường, lượng khí C02 được thải ra sẽ được cây xanh hấp thụ và trả lại khí O2. nhưng do việc chặt phá rừng bừa bãi khiến cho lượng cây xanh không đủ. Đây là những nguyên nhân chính dẫn đến việc trái đất nóng lên. Khi trái đất nóng lên đồng nghĩa với việc biến đổi khí hậu. Do đó những hiện tượng như băng tan được nhắc đến ở phần đầu đã xuất hiện. Hiện tại chúng ta đang phát triển nhưng sự phát triển này không bền vững. Nếu chúng ta còn thờ ơ thì chúng ta sẽ tự giết chết chính mình. Mặc dù con người không thể thay đổi những gì đã xảy ra nhưng chúng ta có thể cùng nhau cải thiện môi trường.
5. Bài luận tiếng anh về chống ô nhiễm môi trường nước và tiếng ồn
Mẫu 9:
The rapid economic growth has resulted in severe environmental pollution, particularly in the water resources. The water sources are now under immense strain due to the proliferation of factories, generating vast amounts of waste that require proper management. Unfortunately, many of these factories lack adequate sewage treatment systems, leading to the direct dumping of waste into rivers and lakes. Moreover, oil spills from tanker accidents add to the ocean pollution, causing significant harm to marine life, such as seabirds and sea animals. Additionally, irresponsible individuals contribute to water pollution by disposing of waste and throwing trash into water bodies. These actions create ideal breeding conditions for bacterial, viral, and parasitic diseases, posing health risks to humans. To address this issue, a comprehensive waste disposal system is crucial to handle the increasing waste production. Implementing proper sewage treatment facilities in factories is vital to prevent further contamination of water sources. Public awareness campaigns are also necessary to educate people about the importance of responsible waste disposal and preserving water resources. By taking proactive measures and fostering a sense of environmental responsibility, Vietnam can mitigate water pollution, safeguard water sources, and protect the well-being of its people and ecosystems.
Bản dịch mẫu 9:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là nguồn nước. Các nguồn nước hiện đang bị quá tải do sự gia tăng nhanh chóng của các nhà máy, tạo ra một lượng lớn chất thải đòi hỏi phải có sự quản lý thích hợp. Thật không may, nhiều nhà máy trong số này thiếu hệ thống xử lý nước thải đầy đủ, dẫn đến việc đổ chất thải trực tiếp ra sông hồ. Hơn nữa, sự cố tràn dầu từ các vụ tai nạn tàu chở dầu làm tăng thêm tình trạng ô nhiễm đại dương, gây ra tác hại đáng kể cho sinh vật biển, chẳng hạn như chim biển và động vật biển. Ngoài ra, những cá nhân vô trách nhiệm góp phần gây ô nhiễm nước bằng cách xử lý chất thải và ném rác vào các vùng nước. Những hành động này tạo điều kiện sinh sản lý tưởng cho các bệnh do vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng gây ra rủi ro về sức khỏe cho con người. Để giải quyết vấn đề này, một hệ thống xử lý chất thải toàn diện là rất quan trọng để xử lý việc sản xuất chất thải ngày càng tăng. Thực hiện các cơ sở xử lý nước thải thích hợp trong các nhà máy là rất quan trọng để ngăn ngừa ô nhiễm thêm nguồn nước. Các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng cũng cần thiết để giáo dục mọi người về tầm quan trọng của việc xử lý rác thải có trách nhiệm và bảo tồn nguồn nước. Bằng việc chủ động thực hiện các biện pháp và nâng cao ý thức trách nhiệm với môi trường, Việt Nam có thể giảm thiểu ô nhiễm nước, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ phúc lợi của người dân và hệ sinh thái.
Mẫu 10:
Noise pollution is a significant problem in our modern world, affecting both urban and rural areas. It occurs when loud and disturbing sounds disrupt the tranquility of our surroundings. The sources of noise pollution include traffic, construction sites, industrial activities, and loud music. Excessive exposure to loud noises can have detrimental effects on human health, leading to stress, sleep disturbances, and even hearing loss. Noise pollution also has adverse effects on wildlife, disrupting their natural behaviors and habitats. Many animals suffer from stress and disorientation due to constant exposure to loud noises. To address this issue, various measures can be taken at individual, community, and governmental levels. Using earplugs or noise-canceling headphones can help reduce personal exposure to noise pollution. Implementing noise barriers and limiting noisy activities in residential areas can also mitigate the problem. Public awareness campaigns are crucial in educating people about the importance of reducing noise pollution and respecting quiet spaces. Additionally, stricter regulations and enforcement are needed to control noise levels in industrial and commercial areas. By working together to combat noise pollution, we can create a more peaceful and harmonious environment for everyone, promoting better health and well-being for both humans and wildlife.
Bản dịch mẫu 10:
Ô nhiễm tiếng ồn là một vấn đề nghiêm trọng trong thế giới hiện đại của chúng ta, ảnh hưởng đến cả khu vực thành thị và nông thôn. Nó xảy ra khi những âm thanh lớn và ồn ào phá vỡ sự yên tĩnh của môi trường xung quanh chúng ta. Các nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn bao gồm giao thông, công trường xây dựng, hoạt động công nghiệp và âm nhạc lớn. Tiếp xúc quá nhiều với tiếng ồn lớn có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, dẫn đến căng thẳng, rối loạn giấc ngủ và thậm chí mất thính giác. Ô nhiễm tiếng ồn cũng có tác động xấu đến động vật hoang dã, phá vỡ các hành vi và môi trường sống tự nhiên của chúng. Nhiều loài động vật bị căng thẳng và mất phương hướng do thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn lớn. Để giải quyết vấn đề này, các biện pháp khác nhau có thể được thực hiện ở cấp độ cá nhân, cộng đồng và chính phủ. Sử dụng nút bịt tai hoặc tai nghe khử tiếng ồn có thể giúp giảm mức độ tiếp xúc của cá nhân với ô nhiễm tiếng ồn. Thực hiện các rào cản tiếng ồn và hạn chế các hoạt động ồn ào trong khu dân cư cũng có thể giảm thiểu vấn đề. Các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng là rất quan trọng trong việc giáo dục mọi người về tầm quan trọng của việc giảm ô nhiễm tiếng ồn và tôn trọng không gian yên tĩnh. Ngoài ra, cần có các quy định và thực thi chặt chẽ hơn để kiểm soát mức độ tiếng ồn trong các khu công nghiệp và thương mại. Khi cùng nhau chống ô nhiễm tiếng ồn, chúng ta có thể tạo ra một môi trường hòa bình và hài hòa hơn cho mọi người, thúc đẩy sức khỏe và hạnh phúc tốt hơn cho cả con người và động vật hoang dã.
6. Tổng hợp những từ vựng hay về chủ đề bảo vệ môi trường
Để viết tốt một bài luận tiếng Anh về bảo vệ môi trường, việc nắm vững từ vựng chủ đề môi trường (environment vocabulary) là vô cùng quan trọng. Dưới đây là danh sách những từ và cụm từ thông dụng nhất, giúp bạn diễn đạt bài viết mạch lạc, chuyên nghiệp và mang tính học thuật cao.

Tổng hợp những từ vựng hay về chủ đề bảo vệ môi trường
Từ vựng học thuật về chủ đề môi trường
environment /ɪnˈvaɪrənmənt/: môi trường
pollution /pəˈluːʃən/: ô nhiễm
climate change /ˈklaɪmət tʃeɪndʒ/: biến đổi khí hậu
global warming /ˈɡləʊbəl ˈwɔːmɪŋ/: sự nóng lên toàn cầu
deforestation /diːˌfɒrɪˈsteɪʃən/: nạn phá rừng
greenhouse effect /ˈɡriːnhaʊs ɪˌfekt/: hiệu ứng nhà kính
carbon footprint /ˈkɑːbən ˈfʊtprɪnt/: lượng khí thải carbon
biodiversity /ˌbaɪəʊdaɪˈvɜːsɪti/: đa dạng sinh học
sustainable development /səˈsteɪnəbl dɪˈveləpmənt/: phát triển bền vững
renewable energy /rɪˈnjuːəbl ˈenədʒi/: năng lượng tái tạo
fossil fuels /ˈfɒsəl ˈfjuːəlz/: nhiên liệu hóa thạch
ecosystem /ˈiːkəʊˌsɪstəm/: hệ sinh thái
environmental degradation /ɪnˌvaɪrənˈmentl ˌdeɡrəˈdeɪʃən/: suy thoái môi trường
natural resources /ˈnætʃrəl rɪˈzɔːsɪz/: tài nguyên thiên nhiên
waste management /weɪst ˈmænɪdʒmənt/: quản lý chất thải
Động từ mạnh giúp bài luận ấn tượng
protect /prəˈtekt/: bảo vệ
preserve /prɪˈzɜːv/: gìn giữ, bảo tồn
conserve /kənˈsɜːv/: bảo tồn, tiết kiệm
reduce /rɪˈdjuːs/: giảm thiểu
recycle /ˌriːˈsaɪkəl/: tái chế
reuse /ˌriːˈjuːz/: tái sử dụng
ban /bæn/: cấm
combat /ˈkɒmbæt/: chống lại
implement /ˈɪmplɪment/: thực hiện, áp dụng
encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/: khuyến khích
promote /prəˈməʊt/: thúc đẩy
invest /ɪnˈvest/: đầu tư
restore /rɪˈstɔː/: phục hồi
limit /ˈlɪmɪt/: hạn chế
Tính từ và trạng từ học thuật
eco-friendly /ˈiːkəʊ ˌfrendli/: thân thiện với môi trường
sustainable /səˈsteɪnəbl/: bền vững
renewable /rɪˈnjuːəbl/: có thể tái tạo
harmful /ˈhɑːmfl/: có hại
detrimental /ˌdetrɪˈmentl/: gây hại
clean /kliːn/: sạch
green /ɡriːn/: xanh, thân thiện
efficient /ɪˈfɪʃnt/: hiệu quả
polluted /pəˈluːtɪd/: bị ô nhiễm
aware /əˈweə/: có nhận thức
Cụm từ học thuật
take action to protect the environment: hành động để bảo vệ môi trường
raise public awareness of environmental protection: nâng cao nhận thức cộng đồng
reduce carbon emissions: giảm khí thải carbon
develop renewable energy: phát triển năng lượng tái tạo
promote sustainable lifestyle: khuyến khích lối sống bền vững
protect endangered species: bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng
minimize environmental damage: giảm thiểu thiệt hại môi trường
switch to green energy: chuyển sang sử dụng năng lượng xanh
>> Tham khảo thêm: Báo giá thuê viết assignment chi tiết cho sinh viên
Nếu như bạn vẫn còn thắc mắc hoặc gặp khó khăn khi viết bài luận tiếng anh về bảo vệ môi trường, hãy liên hệ với dịch vụ viết thuê luận văn tiếng anh của Luận văn 1080 để được hỗ trợ.
Trên đây là toàn bộ bí quyết giúp bạn vận dụng vào quá trình viết bài luận tiếng anh về bảo vệ môi trường thông qua những mẫu câu, từ vựng, các mẫu ví dụ và một số lưu ý quan trọng là những yếu tố để bạn hoàn thành xuất sắc bài viết tiếng anh về bảo vệ môi trường của mình.